Pin It
Thuốc hệ thần kinh Clorpromazin dùng như thế nào? Thuốc hệ thần kinh Clorpromazin dùng như thế nào? 5.00/5 (100.00%) 1 vote Clorpromazin là một dẫn chất của phenothiazin có tác dụng chống loạn thần và một số tác dụng khác như an thần, chống nôn vậy sử dụng thuốc Clorpromazin như thế nào? Nhận định thực hư tác dụng trị rối loạn thần...

Thuốc hệ thần kinh Clorpromazin dùng như thế nào?


  Ngày viết : 30/03/2018 14:10          Lượt xem : 388


Thuốc hệ thần kinh Clorpromazin dùng như thế nào? 5.00/5 (100.00%) 1 vote

Clorpromazin là một dẫn chất của phenothiazin có tác dụng chống loạn thần và một số tác dụng khác như an thần, chống nôn vậy sử dụng thuốc Clorpromazin như thế nào?

Thuốc hệ thần kinh Clorpromazin

Công dụng và tác dụng của thuốc Clorpromazin

Thông tin về thuốc Clorpromazin

  • Dạng bào chế: viên nén bao phim
  • Nhóm dược lý: thuốc hướng tâm thần
  • Quy cách đóng gói: 1 lọ 220 viên hoặc lọ 2000 viên bao phim
  • Thành phần: Chlorpromazine
  • Hàm lượng: 100mg
  • Tên khác: Aminazin

Dược lực và dược động học của thuốc Clorpromazin

  • Dược lực

Là thuốc ức chế thần kinh trung ương thuộc dẫn xuất phenothiazin  

  • Dược động học

Thuốc được hấp thu qua đường uống, trực tràng và đường tiêm. Tác dụng an thần đạt tác dụng khi uống thuốc hoặc đặt trực tràng khoảng 60p.

Thời gian bán thải: khoảng 30h

Thuốc được chuyển hóa ở gan bằng phản ứng oxi hóa sau đó liên hợp với acid glucuronic và khử methyl tạo thành các chất chuyển hoá.

Thuốc được bài trừ chủ yếu qua đường nước tiểu.

Thuốc Clorpromazin có tác dụng gì?

Dược sĩ Mai Thị Liên – giảng viên Văn bằng 2 Cao đẳng Y Dược Hà Nội cho biết, thuốc Clorpromazin có tác dụng điều trị rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi ở trẻ, giúp giảm bớt lo lắng.

Bên cạnh đó, thuốc Clorpromazin còn có tác dụng giảm hành vi hung hăng và những hành vi làm tổn thương bản thân hay những người khác, giảm ảo giác.

Trong khi đó Chlorpromazine cũng được sử dụng để kiểm soát cơn buồn nôn/nôn mửa, giảm nấc cụt kéo dài, giảm bồn chồn/lo âu trước khi phẫu thuật và giúp điều trị bệnh uốn ván.

Liều dùng thuốc Clorpromazin

  • Người lớn bị rối loạn tâm thần

Đường uống: sử dụng 10 – 25mg mỗi ngày, sử dụng 3 lần/ 1 ngày. Liều lượng tối đa có thể lên tới 20-50 mg mỗi 3 hoặc 4 ngày cho đến khi các triệu chứng được kiểm soát.

Tiêm vào cơ: liều ban đầu 25-50 mg. Liều dùng có thể được lặp lại trong một giờ. Sau 2-4h có thể tăng liều lượng lên.

Liều duy trì điều trị: uống 200 mg/ngày

  • Người lớn điều trị hưng cảm

Đường uống: 10 mg uống 3-4 lần một ngày hoặc 25 mg uống 2-3 lần mỗi ngày. Các trường hợp nặng hơn: 25 mg uống 3 lần mỗi ngày hoặc cũng có thể tăng liều lượng lên 20-50mg sau 1-2 ngày. Lặp lại trong 1 giờ nếu cần thiết. Những liều dùng tiếp theo nên được uống: 25-50 mg ba lần một ngày.

Truyền vào cơ: tiêm một lần với liều lượng 25 mg. Nếu cần thiết, có thể thêm liều tiêm 25-50 mg trong 1 giờ. Sau 4 – 6h sử dụng có thể tăng liều lượng lên 400mg (trường hợp đặc biệt nghiêm trọng).

  • Người lớn điều trị chứng buồn nôn/ nôn mửa

Thuốc hệ thần kinh Clorpromazin

Liều lượng dùng thuốc hệ thần kinh Clorpromazin

Thuốc uống: 10-25 mg mỗi 4-6 giờ. Nếu cần thiết, liều lượng có thể được tăng lên.

Truyền vào cơ: 25 mg một lần. Nếu không giảm huyết áp, dùng 25-50 mg mỗi 3-4 giờ khi cần thiết, sau đó chuyển sang liều uống.

  • Điều trị an thần nhẹ ở người lớn

Thuốc uống: 25-50 mg, 2-3 giờ trước ca mổ.

Truyền vào cơ: 12,5-25 mg, 1-2 giờ trước ca mổ.

  • Người lớn điều trị chứng nấc cục

Thuốc uống: 25 đến 50 mg, 3 đến 4 lần mỗi ngày.

Truyền vào cơ: Nếu triệu chứng kéo dài 2-3 ngày, dùng 25-50 mg truyền vào cơ.

  • Liều dùng cho trẻ em bị tâm thần phân liệt

Thuốc uống: 0,5-1 mg/kg/liều uống mỗi 4-6 giờ; trẻ lớn hơn có thể dùng 200 mg/ngày hoặc cao hơn.

Tiêm vào cơ hoặc tiêm vào tĩnh mạch: 0,5-1 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ.

(Lưu ý: chỉ dùng cho trẻ trên 6 tháng tuổi)

  • Điều trị chứng buồn nôn/ nôn mửa ở trẻ em

Thuốc uống: 0,5-1 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết.

Tiêm vào cơ hoặc tiêm vào tĩnh mạch: 0,5-1 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ.

Liều tối đa khuyên dùng:

  • Dưới 5 tuổi (ít hơn 22.7 kg) 40 mg/ngày.
  • 5 tuổi trở lên (22.7-45.5 kg):) 75 mg/ngày.

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur tổng hợp 


Tin giáo dục

Hỏi đáp Y Dược

Hoạt động sự kiện

Bài viết mới nhất


Tư vấn trực tuyến
1
Copy Protected by Chetan's WP-Copyprotect.