Pin It

Tổng hợp mức học phí của tất cả các trường ĐH trên cả nước năm 2017 – 2018


  Ngày viết : 03/08/2017 16:07          Lượt xem : 235


Tổng hợp mức học phí của tất cả các trường ĐH trên cả nước năm 2017 – 2018 1.80/5 (36.00%) 5 votes

Mức học phí có sự khác biệt giữa các trường và các ngành. Dưới đây là tổng hợp mức học phí của tất cả các trường ĐH công lập trên cả nước năm 2017 – 2018, thí sinh tham khảo.

Tổng hợp mức học phí của tất cả các trường ĐH trên cả nước năm 2017 – 2018

Tổng hợp mức học phí của tất cả các trường ĐH trên cả nước năm 2017 – 2018

Sau khi công bố điểm chuẩn và danh sách thí sinh trúng tuyển, tất cả các trường ĐH trên cả nước cũng đã công bố mức học phí trong năm học 2017 – 2018 để các tân sinh viên chuẩn bị nhập học, cụ thể như sau:

Đang cập nhật…

40. Đại học Y Hà Nội

Mức thu học phí cao nhất đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học khối các trường y dược năm 2017-2018 tối đa là 1.070.000 đồng/tháng/sinh viên.

Còn đối với chương trình tiên tiến ngành điều dưỡng tại Trường ĐH Y Hà Nội, mức học phí sẽ cao gấp 1,5-2 lần mức học phí của chương trình đại trà. Theo ông Tú, đây là chương trình chất lượng cao và có kết quả tốt do đó nhà trường vẫn tiếp tục duy trì.

39. Đại học Ngoại thương

Mức học phí năm học 2017-2018 đối với chương trình đại trà hệ đào tạo đại học tại cơ sở Hà Nội và TP.HCM là 16,8 triệu đồng/sinh viên/năm, tăng hơn 1 triệu đồng so với năm học trước.

38. Đại học Bách khoa Hà Nội

Năm nay, theo thông báo chính thức, mức học phí bình quân là 14,4 triệu đồng năm.

Cụ thể, mức học phí của Trường ĐH Bách khoa Hà Nội được tính theo tín chỉ, chia theo 4 mức, từ 240.000 đồng/tín chỉ đến 320.000 đồng/tín chỉ. Mức học phí này tăng từ 55.000-135.000 đồng/tín chỉ so với năm trước (từ 30-70%).

Theo lộ trình được trường công bố, mức học phí tính trên mỗi tín chỉ vào các năm sau sẽ tăng thêm 40.000 đồng so với năm trước.

37. Đại học Kinh tế Quốc dân

Mức thu học phí năm học 2017-2018 sẽ không thay đổi so với năm trước. Cụ thể, mức học phí của trường sẽ có 3 mức 12 triệu đồng – 14,5 triệu đồng và 17 triệu đồng tùy theo từng nhóm ngành.

Tuy nhiên, theo đại diện Trường Kinh tế quốc dân, một số nhóm ngành “hot”, có tính xã hội hóa cao sẽ được bổ sung thêm vào nhóm ngành có mức học phí cao là 17 triệu đồng/năm.

36. Học viện Ngân hàng (Cơ sở Hà Nội)

Học viện Ngân hàng áp dụng mức học phí và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm theo quy định của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015, mức học phí dự kiến cho năm học 2017-2018 như sau: Học phí đối với đại học chính quy: 7,4 triệu/ năm. – Học phí dự kiến đối với đào tạo liên kết quốc tế cho khoá học 4 năm: + Liên kết với Đại học CityU, Hoa Kỳ: 180 triệu/khóa học. + Liên kết với Đại học Sunderland, Vương quốc Anh: 295 triệu/khóa học

35. Đại học Y dược TPHCM

Hệ chính quy: 1.070.000 đồng/tháng x 10 tháng/năm học

Hệ liên thông vừa làm vừa học diện ngân sách nhà nước: 1.070.000 đồng/tháng x số tháng thực học

Cao đẳng Dược: 860.000 đồng/tháng x 10 tháng/năm học

34. Đại học Mở Hà Nội

Kế toán; Quản trị kinh doanh; Tài chính – Ngân hàng; Luật; Luật kinh tế; Luật quốc tế; Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc: 740.000 đồng/ tháng.

Công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật ĐT, TT; Công nghệ sinh học; Quản trị du lịch, khách sạn; Hướng dẫn du lịch; Kiến trúc, Thiết kế nội thất; Thiết kế thời trang; Thiết kế đồ họa: 870.000 đồng/ tháng.

33. Đại học Y dược Thái Bình

Năm học 2018-2019: 1.180.000 đồng/tháng/sinh viên

32. Đại học Y dược Hải Phòng

Y dược: 1.070.000đ/tháng

31. Đại học Văn hoá Hà Nội

Học phí đối với sinh viên đại học chính quy là 216.000đ/01 tín chỉ.

30. Đại học Thuỷ lợi

Mức học phí đào tạo tính theo tín chỉ thu theo các mức như sau:

Khối kỹ thuật: 245.000 đ/ tín chỉ , thời gian đào tạo 4,5 năm

Khối kinh tế: 210.000 đ/tín chỉ, thời gian đào tạo 4 năm

Căn cứ theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 2/10/2015 của Chính phủ, Trường Đại học Thủy lợi dự kiến tăng 7% học phí hàng năm đối với khối kỹ thuật, tăng 10% học phí hàng năm đối với khối kinh tế.

28. Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

Học phí dự kiến: 870.000 VNĐ

27. Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội

Học phí dự kiến: 253.000đ/tín chỉ

26. Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

Đại học sư phạm kỹ thuật: Không thu học phí.

Đại học khối ngành kinh tế: 230.000đ/1 tín chỉ.

Đại học khối ngành công nghệ kỹ thuật: 260.000đ/1 tín chỉ.

25. Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Các ngành KHXH (đào tạo ngoài sư phạm): 7.400.000 đ/ sinh viên

Các ngành KHTN (đào tạo ngoài sư phạm): 8.700.000 đ/ sinh viên

24. Đại học Sư phạm Hà Nội

Các ngành KHXH (đào tạo ngoài sư phạm): 210.000đ/1 tín chỉ.

Các ngành KHTN (đào tạo ngoài sư phạm): 240.000đ/1 tín chỉ.

23. Đại học Nội vụ Hà Nội

Học phí 1 tín chỉ là: 249.000đ/SV/tín chỉ.

22. Đại học Mỹ thuật Việt Nam

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2017-2018: 870.000 đồng/01 tháng.

21. Đại học Luật Hà Nội

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy năm học 2017-2018: 740.000 đồng/ tháng tương đương 220.000 đồng/01tín chỉ.

20. Đại học Lâm nghiệp

Học tại Cơ sở chính Hà Nội: Mức học phí năm 2017 là 220.000 đồng/tín chỉ.

Học tại Phân hiệu tỉnh Đồng Nai: Mức học phí năm 2017 là 220.000 đồng/tín chỉ.

19. Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

Sinh viên Việt Nam: 39.000.000 đồng (tương đương 1.700USD)/năm học.

Sinh viên quốc tế: 69.000.000 đồng (tương đương 3.000USD)/năm học.

18. Đại học Hà Nội

Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung quốc, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn quốc; truyền thông doanh nghiệp (dạy bằng tiếng Pháp): 8.000.000đ/ học kỳ

Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Đức, Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Tây Ban Nha, Ngôn ngữ Bồ Đào Nha: 5.850.000đ/ học kỳ

Quản trị Kinh doanh, Tài chính-Ngân hàng, Kế toán, Quốc tế học: 8.750.000 đ/ học kỳ

Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Công nghệ Thông tin: 9.000.000đ/ học kỳ

17. Đại học Giao thông Vận tải

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: Theo quy định về học phí của Chính phủ (năm 2016: Khối kỹ thuật 223.000đ/1TC; Khối Kinh tế 189.000đ/1TC).

Học phí các chương trình chất lượng cao: ngoài học phí theo quy định, nhà trường sẽ thu thêm một phần kinh phí hỗ trợ đào tạo chất lượng cao.

16. Đại học Điện lực

Mức học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học:

Khối Kinh tế: 1.300.000 đồng/ tháng

Khối Kỹ thuật: 1.450.000 đồng/ tháng

15. Học viện Tài chính

Chương trình đại trà: Học phí 4 năm là 34.200.000đ (mỗi kỳ đóng 4.275.000 đ).

Chương trình chất lượng cao: Học phí 4 năm là 144.000.000đ (mỗi kỳ 18.000.000 đ).

Diện 3 tây, bộ đội gửi học: Học phí 4 năm là 143.640.000đ (mỗi kỳ đóng 17.955.000 đ).

Chương trình liên kết đào tạo mỗi bên cấp một bằng đại học giữa Học viện tài chính với Trường Đại học Greenwich (Vương quốc Anh), học phí không thay đổi trong suốt 4 năm học như sau:

Học 4 năm trong nước: 260.000.000 đ (mỗi năm đóng: 65.000.000đ)

Học 3 năm trong nước + 1 năm tại Trường Đại học Greenwich (Vương quốc Anh): 660.000.000đ (mỗi năm đóng: 165.000.000đ).

14. Học viện Quản lý Giáo dục

Sinh viên các ngành Giáo dục học, Quản lý giáo dục, Tâm lý học giáo dục được hưởng chế độ miễn học phí như sinh viên các ngành sư phạm (theo quy định của Nhà nước).

Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Kinh tế giáo dục năm học 2017 -2018 thu theo ngành học khoảng từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng/năm học

13. Học viện Ngoại giao

Học phí theo quy định hiện nay: 670.000 đ/sinh viên/tháng (tương đương với 6.700.000đ/sinh viên/năm). Dự kiến mức học phí được điều chỉnh hàng năm là 10%/năm.

12. Học viện Hành chính Quốc gia

Mức học phí Năm học 2017-2018: 670.000đ/tháng/sinh viên.

14. Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Mức học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2017 – 2018 : 214.500/tín chỉ đến 364.300/tín; 695.500/tín chỉ đến 732.300/tín chỉ đối với chương trình chất lượng cao.

13. Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Mức học phí cho năm học 2017- 2018: 870.000/ tháng

12. Đại học FPT

Học phí chuyên ngành ngôn ngữ: 18,900,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ.

Học phí các chuyên ngành khác: 25,300,000 VNĐ/học kỳ, nộp vào đầu mỗi học kỳ

11. Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Mức học phí trình độ đại học hệ chính quy chương trình đại trà năm học 2017 – 2018 khoảng từ 14 triệu đến 15,5 triệu đồng/sinh viên/năm.

10. Đại học Thương Mại

Mức học phí năm học 2017-2018 của trường là 14,3 triệu đồng/năm. Mức học phí này tăng hơn mức học phí năm ngoái là 1,3 triệu đồng. Năm học 2016-2017, mức học phí của trường là 13 triệu đồng.

9. Đại học Kinh tế TP.HCM

Mức học phí cho năm 2017-2018 là 17,5 triệu đồng/sinh viên/năm

8. Đại học Y tế Công cộng

Học phí dự kiến:

Y tế công cộng, Công tác xã hội, Dinh dưỡng học: 9.700.000đ/SV

Xét nghiệm Y học dự phòng: 2017-2018: 10.700.000đ/SV

7. Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Nông, Lâm, Thủy sản: 840.000 đ/tháng

Khoa học xã hội ( Kinh tế, Quản lý, Kế toán, Quản trị kinh doanh, …): 1020.000 đ/tháng

Công nghệ (Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật điện, …): 1030.000 đ/tháng

Thú y: 1280.000 đ/tháng

6. Đại học Tài chính – Quản trị Kinh doanh

Năm học 2017-2018: 7,4 triệu đồng/sinh viên/năm học

5. Đại học Công Đoàn

Mức học phí dự kiến cho năm học 2017-2018 đối với đại học chính quy: 7,4 triệu/ năm.

Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam

Sinh viên hệ đại học chính quy: 1.070.000 đồng/tháng/sinh viên

4. Đại học Điều dưỡng Nam Định

Ngành Điều dưỡng: 309.000đồng/tín chỉ

Ngành Hộ sinh: 320.000đồng/tín chỉ

Ngành Y tế công cộng: 353.000đồng/tín chỉ

3. Đại học Luật TPHCM

Trình độ đại học, chính quy năm 2017-2018 là 16 triệu đồng/sinh viên/năm học. Các năm tiếp theo 2018-2019 là 17 triệu đồng/sinh viên/năm học; năm học 2019-2020 là 17,5 triệu đồng/sinh viên/năm học; năm học 2020-2021 là 18 triệu/sinh viên/năm học.

2. Đại học Hồng Đức

Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản: 520.000 đồng/ tháng

Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 610.000 đồng/ tháng

1. Đại học Hà Tĩnh

Nhóm ngành III: 720 000

Nhóm ngành IV: 850 000

Nhóm ngành V: 850 000

Nhóm ngành VII: 720 000

Nguồn: Truongcaodangyduocpasteur.edu.vn

 


Tin giáo dục

Hỏi đáp Y Dược

Hoạt động sự kiện

Bài viết mới nhất


Copy Protected by Chetan's WP-Copyprotect.