Actrapid®: Hàm lượng, liều dùng, tác dụng của thuốc

Actrapid® thuộc phân nhóm insulin, được chỉ định để điều trị đái tháo đường. Tuy nhiên liều lượng, dùng như thế nào thì người bệnh cần theo hướng dẫn của bác sĩ.

Actrapid®: Hàm lượng, liều dùng, tác dụng của thuốc Actrapid®: Hàm lượng, liều dùng, tác dụng của thuốc

Những dạng và hàm lượng của thuốc Actrapid®

Trên thị trường hiện nay, thuốc Actrapid® hiện có dạng dung dịch tiêm với hàm lượng 100 đơn vị quốc tế/1ml.

Thuốc Actrapid® có tác dụng như thế nào?

Dược sĩ Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur cho biết, thuốc Actrapid® được chỉ định để điều trị đái tháo đường.

Thông tin liều dùng thuốc Actrapid® cho người lớn

Theo hướng dẫn, bác sĩ sẽ chỉ định loại insulin, liều lượng và thời gian tiêm.

Đồng thời, bác sĩ có thể thay đổi trong kiểm soát đường huyết và điều chỉnh trong điều trị.

Thông tin liều dùng thuốc Actrapid® cho trẻ em

Hiện liều dùng thuốc Actrapid® cho trẻ em chưa được xác định. Bởi thuốc có thể không an toàn đối với trẻ nhỏ. Theo đó bạn không nên tự ý cho trẻ sử dụng thuốc; đồng thời phải tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi cho trẻ dùng.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Actrapid® là gì?

Theo chia sẻ của giảng viên Liên thông Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, tác dụng phụ khi dùng thuốc Actrapid® bao gồm: dị ứng và hạ đường huyết quá mức.

Tuy nhiên cần nhớ rằng, đây không phải là toàn bộ danh mục đầy đủ về tác dụng phụ của Actrapid® và có thể còn có những tác dụng phụ khác. Vì vậy, nếu xuất hiện các tác dụng phụ bất thường hay bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ/dược sĩ.

Thuốc Actrapid®

Thuốc Actrapid®

Tương tác thuốc

Thuốc Actrapid® có thể tương tác với thuốc sau:

  • Thuốc hạ huyết áp;
  • Thuốc chống trầm cảm;
  • Thuốc lợi tiểu;
  • Thuốc tương tự somatostatin;
  • Thuốc chống sốt rét;
  • Hormone giới tính;
  • Hormones thyroid;
  • Pentoxifylline;
  • Cyclophosphamide;
  • Thuốc corticosteroid;
  • Isoniazid;
  • Thuốc giảm đau;
  • Thuốc chống rối loạn tâm thần;
  • Rượu;
  • Somatropin;
  • Hạ đường huyết;
  • Salicylat;
  • NSAIDs;
  • Sulfonamid;
  • Tetracyclines;
  • Mebendazole;
  • Pentamidine;
  • Danazol;
  • Steroid đồng hoá;
  • Chất ức chế protease.

Bên cạnh đó, đồ ăn, thức uống, tình trạng sức khỏe cũng là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thuốc. Vì vậy, bạn cần thông báo trước đến bác sĩ các loại thuốc bạn đang hoặc có ý định dùng cũng như căn bệnh bạn đang mắc hay có tiền sử trong vấn đề bệnh lý.

Ngoài ra, bạn cần trao đổi với bác sĩ những món ăn, thực phẩm, thức uống nên và không nên dùng trong thời gian dùng thuốc Actrapid®.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Actrapid®

Theo chia sẻ của nhà sản xuất, thuốc Actrapid® cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng, tránh ẩm. Vì vậy, bạn không nên bảo quản Actrapid® ở phòng tắm, ngăn đá.

Thuốc Actrapid® không vứt thuốc vào toilet hay đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Để xử lý đúng cách, bạn nên tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương.

Lưu ý: Toàn bộ thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và những thông tin này không thay thế cho lời khuyên của các cán bộ y tế. Theo đó, người dùng nên tham khảo ý kiến của bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng để đảm bảo an toàn sức khỏe và hiệu quả của thuốc.

Nguồn: truongcaodangyduocpasteur.edu.vn tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *