Tác dụng thuốc vitamin B3 (niacin) và liều dùng chuẩn Vitamin B3 (niacin) hay còn gọi là niacin hoặc axit niconitic có tác dụng trong việc điều trị các trường hợp thiếu hụt vitamin B3 tự nhiên.

Tác dụng thuốc vitamin B3 (niacin) và liều dùng chuẩn


  Ngày viết : 16/12/2020 15:32          Lượt xem : 201


Vitamin B3 (niacin) hay còn gọi là niacin hoặc axit niconitic có tác dụng trong việc điều trị các trường hợp thiếu hụt vitamin B3 tự nhiên.

Vitamin B3 (niacin) hay còn gọi là niacin hoặc axit niconitic Vitamin B3 (niacin) hay còn gọi là niacin hoặc axit niconitic

Những dạng và hàm lượng của thuốc vitamin B3 (niacin)

Thuốc vitamin B3 hiện trên thị trường có những dạng và hàm lượng sau:

  • Dung dịch uống 100 ml;
  • Viên nang uống 500 mg;
  • Viên nén uống phóng thích nhanh 500 mg;
  • Viên phóng thích kéo dài 500 mg, 750 mg, 1000 mg;
  • Kem thoa da, lotion, bột và khí dung 0.01%;
  • Mặt nạ 0.1%.

Tác dụng của thuốc vitamin B3 (niacin)

Thuốc vitamin B3 dùng để điều trị thiếu hụt vitamin B3 tự nhiên, bệnh mạch vành, hạ cholesterol và triglycerides máu, có tác dụng trong việc làm giảm nguy cơ đau tim ở người bị tăng cholesterol máu vừa mới trải qua cơn đau tim.

Ngoài ra, vitamin B3 (niacin) có thể được sử dụng cho một số vấn đề khác không được đề cập trong hướng dẫn này. Vì vậy bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin.

Liều dùng thuốc vitamin B3 (niacin) cho người lớn

– Liều dùng thuốc vitamin B3 cho người lớn cần bổ sung dinh dưỡng:

  • Nam giới từ 19 tuổi trở lên uống 16 mg mỗi ngày.
  • Nữ giới từ 19 tuổi trở lên nên dùng uống 14 mg mỗi ngày.
  • Phụ nữ mang thai nên dùng 18 mg mỗi ngay.
  • Phụ nữ đang cho con bú nên dùng 17 mg mỗi ngày.

Riêng với những loại thực phẩm bổ sung niacin: Bạn uống 50 mg mỗi 12 giờ hoặc 100 mg mỗi ngày.

– Liều dùng thuốc vitamin B3 cho người lớn bị tăng lipid máu:

Đối với dạng phóng thích nhanh, bạn dùng thuốc như sau:

  • Bạn dùng 250 mg uống một lần mỗi ngày.
  • Bạn cần thường xuyên điều chỉnh liều mỗi 4-7 ngày tùy vào hiệu quả và khả năng dung nạp của cơ thể trong lần sử dụng thuốc đầu tiên, sau khi uống 1,5 đến 2 g mỗi 6-8 giờ. Sau đó, bạn hiệu chỉnh liều mỗi 2-4 tuần;
  • Liều tối đa là 6 g mỗi ngày.

Tác dụng thuốc vitamin B3 (niacin) và liều dùng chuẩn

Tác dụng thuốc vitamin B3 (niacin) và liều dùng chuẩn

Đối với dạng phóng thích kéo dài, bạn dùng thuốc như sau:

  • Bạn uống liều khởi đầu 500 mg mỗi ngày trước khi ngủ;
  • Bạn có thể hiệu chỉnh liều mỗi 4 tuần tùy vào hiệu quả và khả năng dung nạp của cơ thể đến liều 1 đến 2 g một lần mỗi ngày;
  • Liều tối đa là 1-2 g mỗi ngày.

Liều dùng thuốc vitamin B3 (niacin) cho trẻ em

Theo Dược sĩ trình độ Cao đẳng Dược – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, liều dùng thuốc vitamin B3 sẽ tùy theo độ tuổi của trẻ như sau:

  • Đối với trẻ 0-6 tháng, bạn cho trẻ uống 2 mg mỗi ngày;
  • Đối với trẻ 6-12 tháng, bạn cho trẻ uống 3 mg mỗi ngày;
  • Đối với trẻ 1-4 tuổi, bạn cho trẻ uống 6 mg mỗi ngày;
  • Đối với trẻ 4-9 tuổi, bạn cho trẻ uống 8 mg mỗi ngày;
  • Đối với trẻ 9-14 tuổi, bạn cho trẻ uống 12 mg mỗi ngày;
  • Đối với trẻ 14-18 tuổi, bạn cho trẻ uống 16 mg mỗi ngày (đối với con trai) và 14 mg mỗi ngày (đối với con gái).

Những điều cần biết trước khi dùng thuốc vitamin B3 (niacin)

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, bạn nên báo cho bác sĩ và dược sĩ trước khi dùng thuốc vitamin B3 nếu:

  • Bạn bị dị ứng với thuốc, tá dược của thuốc;
  • Bạn bị dị ứng với bất kì thức ăn, thuốc uống nào, thuốc nhuộm, chất bảo quản hoặc động vật nào;
  • Bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú;
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em và người lớn tuổi;
  • Bạn đang mắc bất kì vấn đề sức khỏe nào hoặc bạn đang dùng thuốc nào có thể gây tương tác thuốc với vitamin B3.

Trong đó, các thuốc có thể tương tác với vitamin B3 (niacin) gồm: Kháng sinh nhóm tetracycline, Aspirin, Carbamazepine hoặc primidone, thuốc chống đông, thuốc chẹn thụ thể alpha, các thuốc hạ cholesterol máu, Simvastatin, các thuốc trị tiểu đường, thuốc trị lao isoniazid, Nicotine, Phenytoin và axit valproic.

Lưu ý: Trên đây là những thông tin quan trọng về liều dùng thuốc vitamin B3, tuy nhiên những thông tin này không thể thay thế hoàn toàn cho lời khuyên của những người có chuyên môn.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ/dược sĩ.

Nguồn: truongcaodangyduocpasteur.edu.vn


Tin giáo dục

Hỏi đáp Y Dược

Hoạt động sự kiện

Bài viết mới nhất