Tổng quan những thông tin cần biết về thuốc Eliquis® Eliquis® thuộc phân nhóm thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết. Người dùng có thể phát huy hiệu quả của Eliquis® nếu nắm bắt đầy đủ thông tin về thuốc.

Tổng quan những thông tin cần biết về thuốc Eliquis®


  Ngày viết : 25/12/2021 10:01          Lượt xem : 186


Eliquis® thuộc phân nhóm thuốc kháng đông, chống kết dính tiểu cầu & tiêu sợi huyết. Người dùng có thể phát huy hiệu quả của Eliquis® nếu nắm bắt đầy đủ thông tin về thuốc.

Thuốc Eliquis®

Thuốc Eliquis®

Dạng và hàm lượng của thuốc Eliquis®

Ở thời điểm hiện tại, thuốc Eliquis® hiện có dạng viên nén bao phim và hàm lượng là 2,5mg.

Eliquis® có tác dụng như thế nào?

Eliquis® được biết là thuốc có khả năng ngăn chặn hoạt động của các chất đông máu trong máu. Theo đó, thuốc được dùng để làm giảm nguy cơ đột quỵ do cục máu đông ở những người bị rối loạn nhịp tim hay còn gọi là rung nhĩ.

Theo Dược sĩ Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur, Eliquis® còn được dùng sau phẫu thuật thay thế đầu gối hoắc hông để ngăn ngừa cục máu đông (huyết khối tĩnh mạch sâu – DVT) có thể dẫn đến huyết khối trong phổi (tắc mạch phổi).

Ngoài ra, Eliquis® cũng được dùng để điều trị tắc nghẽn phổi hoắc huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và để giảm nguy cơ bị tái phát DVT hay PE.

Thông tin liều dùng thuốc Eliquis® cho người lớn

– Liều dùng thuốc Eliquis® cho người lớn dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu:

  • Liều khuyến cáo: Uống 2,5mg 2 lần/ngày.

Trong đó, thời gian điều trị:

  • Thay khớp gối: 12 ngày.
  • Thay thế hông: 35 ngày;

– Liều dùng thuốc Eliquis® cho người lớn mắc bệnh phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu:

  • Liều khởi đầu: Uống 10mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Liều duy trì: Uống 5mg, 2 lần/ngày.

– Liều dùng thuốc Eliquis® cho người lớn để dự phòng đột quỵ ,chứng huyết khối tắc nghẽn ở tâm nhĩ do huyết khối tắc mạch:

  • Liều khuyến cáo: Uống 5mg 2 lần/ngày.

Thông tin liều dùng thuốc Eliquis® cho trẻ em

Ở đối tượng trẻ em: Hiện liều dùng thuốc Eliquis® cho đối tượng này vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Theo đó, bạn không được tự ý cho trẻ dùng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Eliquis®

Thuốc Eliquis® có thể gây ra những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng như:

  • Chảy máu do kim tiêm hoặc do vết thương;
  • Dễ bầm tím;
  • Nhức đầu, chóng mặt;
  • Nước tiểu có màu hồng, đỏ, hoặc nâu;
  • Ho hoặc nôn ra máu;
  • Xuất huyết bất thường (mũi, miệng, trực tràng, âm đạo);
  • Bất kỳ chảy máu nào không cầm máu được;
  • Kỳ kinh nguyệt đau đớn;
  • Yếu cơ hoặc yếu cơ ở nửa dưới cơ thể;
  • Phân đen hoặc đẫm máu;
  • Tê, đau lưng;
  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột;
  • Xuất hiện phản ứng dị ứng với Eliquis®.

Tổng quan những thông tin cần biết về thuốc Eliquis®

Tổng quan những thông tin cần biết về thuốc Eliquis®

Khi xuất hiện các tác dụng phụ này, bạn cần báo đến bác sĩ để có thể xử lý ngay khi cần thiết cũng như tránh khỏi được những vấn đề không mong muốn.

Lưu ý: Trên đây không phải là danh mục đầy đủ về các tác dụng phụ của thuốc Eliquis® và có thể xảy ra những tác dụng phụ không mong muốn khác. Theo đó nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào, bạn đều cần thông báo đến bác sĩ để kịp thời xử lý.

Tương tác thuốc

Giảng viên Liên thông Cao đẳng Dược Hà Nội – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ, những thuốc sau có thể tương tác với thuốc Eliquis® gồm:

  • John’s wort;
  • Thuốc kháng nấm – itraconazole, posaconazole, ketoconazole, voriconazole;
  • Thuốc kháng sinh – rifampin, clarithromycin, telitromycin;
  • Thuốc động kinh – fosphenytoin,carbamazepine, phenytoin; phenobarbital;
  • Thuốc chống trầm cảm như escitalopram, duloxetine, citalopram, fluoxetine (Prozac®), fluvoxamine, sertraline (Zoloft®), paroxetine, trazodone, vilazodone, venlafaxine;
  • Các salicylate như aspirin, Nuprin® Backache Caplet, KneeRelief®, Kaopectate®, Pamprin® Cramp Formula, Tricosal®, Pepto-Bismol®, Trilisate®,…
  • Các loại thuốc viêm gan C như telaprevir hoặc boceprevir;
  • Thuốc HIV hoặc AIDS – atazanavir, cobicistat (Stribild®, Evotaz®, Tybost®, Prezcobix®), indinavir,fosamprenavir, nelfinavir, saquinavir, ritonavir;
  • Dabigatran, enoxaparin, warfarin, Jantoven®, fondaparinux, dalteparin,heparin, tinzaparin, Coumadin®;
  • NSAID như ibuprofen (Motrin®, Advil®), celecoxib (Celebrex®), naproxen (Aleve®), indomethacin, diclofenac, meloxicam;

Lưu ý: Toàn bộ thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho lời khuyên của bác sĩ/dược sĩ. Vì vậy bạn cần trao đổi với bác sĩ/dược sĩ trước khi dùng.

Nguồn: truongcaodangyduocpasteur.edu.vn tổng hợp


Cao đẳng Y Dược

Tin giáo dục

Hỏi đáp Y Dược

Hoạt động sự kiện